HSK 2 Bài 2.2 Luyện nghe chủ đề Công sở với Đại từ 每

Đại từ 每
每 được dùng trước lượng từ để chỉ một cá thể hay một nhóm bất kỳ trong tổng thể, ví dụ: 每天 (mỗi ngày) 每年 (mỗi năm) 每个月 (mỗi tháng) 每个星期 (mỗi tuần).

1. 我每天八点上班。
Tôi đi làm lúc 8 giờ mỗi ngày.

2. 她每天在办公室工作八个小时。
Cô ấy làm việc 8 tiếng mỗi ngày ở văn phòng.

3. 我每天要回很多电子邮件。
Mỗi ngày tôi phải trả lời rất nhiều email.

4. 他每天早上开会。
Anh ấy họp mỗi sáng hằng ngày.

5. 我们每天一起吃午饭。
Chúng tôi ăn trưa cùng nhau mỗi ngày.

6. 她每天整理文件。
Cô ấy sắp xếp tài liệu mỗi ngày.

7. 我们每个星期开一次例会。
Mỗi tuần chúng tôi họp định kỳ một lần.

8. 老板每个星期检查工作进度。
Sếp kiểm tra tiến độ công việc mỗi tuần.

9. 我每个星期做工作总结。
Tôi làm báo cáo tổng kết công việc mỗi tuần.

10. 她每个星期五提交报告。
Cô ấy nộp báo cáo vào mỗi thứ Sáu hằng tuần.

11. 每个星期我们都有很多任务。
Mỗi tuần chúng tôi đều có nhiều nhiệm vụ.

12. 他每个星期加班两次。
Anh ấy tăng ca hai lần mỗi tuần.

13. 我每个月写一次工作报告。
Mỗi tháng tôi viết một báo cáo công việc.

14. 公司每个月发工资。
Công ty trả lương mỗi tháng.

15. 她每个月参加培训。
Cô ấy tham gia đào tạo mỗi tháng.

16. 我们每个月评估员工表现。
Chúng tôi đánh giá hiệu suất nhân viên mỗi tháng.

17. 老板每个月开一次总结会议。
Sếp họp tổng kết mỗi tháng một lần.

18. 每个月我们都有新的项目。
Mỗi tháng chúng tôi đều có dự án mới.

19. 公司每年提高员工工资。
Công ty tăng lương cho nhân viên mỗi năm.

20. 我每年参加公司年会。
Mỗi năm tôi tham dự tiệc tất niên công ty.

21. 她每年换一个工作目标。
Cô ấy thay đổi mục tiêu công việc mỗi năm.

22. 每年公司都会招聘新人。
Mỗi năm công ty đều tuyển nhân viên mới.

23. 老板每年做一次长期计划。
Sếp lập kế hoạch dài hạn mỗi năm một lần.

24. 我们每年都有绩效考核。
Mỗi năm chúng tôi đều có đánh giá KPI.

25. 每个员工都要准时上班。
Mỗi nhân viên đều phải đi làm đúng giờ.

26. 每个部门都有自己的任务。
Mỗi phòng ban đều có nhiệm vụ riêng.

27. 每个人都要完成自己的工作。
Mỗi người đều phải hoàn thành công việc của mình.

28. 每份文件都要签字。
Mỗi tài liệu đều phải ký tên.

29. 每次会议都很重要。
Mỗi cuộc họp đều rất quan trọng.

30. 每项工作都需要认真完成。
Mỗi công việc đều cần hoàn thành nghiêm túc.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *