HSK 3 Bài 2.2 Hai hành động xảy ra liên tiếp

Ngữ pháp HSK 3 Hai hành động xảy ra liên tiếp
Hai hành động xảy ra liên tiếp
Trong tiếng Trung Quốc, cấu trúc “động từ 1 + 了。。。就+động từ 2。。。” được dùng để diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp, hành động thứ hai nối tiếp ngay sau hành động thứ nhất.
Động từ 1 + 了。。。就+Động từ 2。。。

1. 我下了课就吃饭。

Tôi tan học xong là ăn cơm ngay.

2. 妈妈起了床就做早饭。

Mẹ ngủ dậy là nấu bữa sáng ngay.

3. 小刚拿了伞就下来。

Tiểu Cương lấy ô xong là đi xuống ngay.

4. 你每天晚上吃了饭就睡觉。

Bạn mỗi tối cứ ăn cơm xong là đi ngủ.

5. 我到了家就给你打电话。

Tôi về đến nhà là gọi điện cho bạn ngay.

6. 他听了老师的话就哭了。

Anh ấy nghe lời thầy giáo nói xong là khóc ngay.

7. 妹妹写了作业就去玩儿。

Em gái viết xong bài tập là đi chơi ngay.

8. 我喝了咖啡就去工作。

Tôi uống cà phê xong là đi làm việc ngay.

9. 他买了票就进电影院了。

Anh ấy mua vé xong là vào rạp chiếu phim ngay.

10. 我看了电影就想睡觉。

Tôi xem phim xong là muốn đi ngủ.

11. 她洗了澡就换衣服。

Cô ấy tắm xong là thay quần áo ngay.

12. 爸爸看了报纸就出门。

Bố xem báo xong là ra ngoài ngay.

13. 我做了晚饭就等你回来。

Tôi nấu cơm tối xong là đợi bạn về.

14. 他下了飞机就去饭店。

Anh ấy xuống máy bay là đi khách sạn ngay.

15. 我听了这首歌就很感动。

Tôi nghe bài hát này xong là thấy rất cảm động.

Nếu câu có hai chủ ngữ thì đặt chủ ngữ thứ hai trước 就。

16. 你下了课我们就去书店。

Bạn tan học xong là chúng ta đi hiệu sách ngay.

17. 老师进了教室我们就对他告白。

Thầy giáo vào lớp là chúng em tỏ tình với thầy ngay.

18. 爸爸回来了我们就吃饭。

Bố về đến nhà là chúng ta ăn cơm ngay.

19. 他到了办公室我就告诉他。

Anh ấy đến văn phòng là tôi sẽ bảo anh ấy ngay.

20. 你准备好了我们就出发。

Bạn chuẩn bị xong là chúng ta xuất phát ngay.

21. 雨停了我们就出去玩儿。

Mưa tạnh là chúng ta ra ngoài chơi ngay.

22. 你买好了票我就去拿。

Bạn mua vé xong là tôi sẽ đi lấy ngay.

23. 经理说了这件事大家就都明白了。

Giám đốc nói chuyện này xong là mọi người đều hiểu ngay.

24. 你写完了信我就帮你寄。

Bạn viết xong thư là tôi giúp bạn gửi ngay.

25. 下课铃响了学生们就跑出去。

Chuông tan học reo là học sinh chạy ra ngoài ngay.

26. 你做了决定我就支持你。

Bạn đưa ra quyết định là tôi sẽ ủng hộ bạn ngay.

27. 妈妈做好了饭我们就一起吃。

Mẹ nấu cơm xong là chúng ta cùng ăn ngay.

28. 太阳出来了我们就去晒衣服。

Mặt trời lên là chúng ta đi phơi quần áo ngay.

29. 你拿到了钱我们就去买电脑。

Bạn nhận được tiền là chúng ta đi mua máy tính ngay.

30. 他说了实话我就原谅他。

Anh ấy nói sự thật là tôi sẽ tha thứ cho anh ấy ngay.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *