|
1. 同学们七点半就来教室了。
Các bạn học sinh bảy giờ rưỡi đã đến lớp rồi. |
|
|
2. 我坐飞机一个半小时就到北京了。
Tôi đi máy bay một tiếng rưỡi là đã đến Bắc Kinh rồi. |
|
|
3. 我二十分钟就到。
Tôi hai mươi phút là đến ngay. |
|
|
4. 他六点就起床了。
Anh ấy sáu giờ đã dậy rồi. |
|
|
5. 我们八点就开始上课了。
Chúng tôi tám giờ đã bắt đầu vào học rồi. |
|
|
6. 她三天就学会了。
Cô ấy chỉ ba ngày là học xong rồi. |
|
|
7. 我看了一遍就懂了。
Tôi xem một lần là hiểu ngay rồi. |
|
|
8. 他十分钟就写完作业了。
Anh ấy mười phút là làm xong bài tập rồi. |
|
|
9. 老师五分钟就来了。
Thầy giáo năm phút là đến rồi. |
|
|
10. 我半个小时就做好了。
Tôi nửa tiếng là làm xong rồi. |
|
|
11. 他们早上六点就出发了。
Họ sáu giờ sáng đã xuất phát rồi. |
|
|
12. 她一个星期就好了。
Cô ấy một tuần là khỏi rồi. |
|
|
13. 我一个月就适应了新工作。
Tôi một tháng là đã quen với công việc mới rồi. |
|
|
14. 他两天就完成任务了。
Anh ấy hai ngày là hoàn thành nhiệm vụ rồi. |
|
|
15. 我们下课就回家了。
Tan học là chúng tôi về nhà rồi. |
|
|
16. 她刚到公司就工作了。
Cô ấy vừa đến công ty là đã làm việc rồi. |
|
|
17. 我吃完饭就走了。
Ăn xong là tôi đi rồi. |
|
|
18. 他五点就下班了。
Anh ấy năm giờ đã tan làm rồi. |
|
|
19. 我十点就睡觉了。
Tôi mười giờ đã đi ngủ rồi. |
|
|
20. 他们三天就到了。
Họ ba ngày là đến nơi rồi. |
|
|
21. 她半天就写完了。
Cô ấy nửa ngày là viết xong rồi. |
|
|
22. 我两个小时就到家了。
Tôi hai tiếng là về đến nhà rồi. |
|
|
23. 他一会儿就回来了。
Anh ấy một lát là quay về rồi. |
|
|
24. 我们中午就到了。
Chúng tôi trưa là đã đến rồi. |
|
|
25. 她很快就明白了。
Cô ấy rất nhanh là đã hiểu rồi. |
|
|
26. 我三分钟就准备好了。
Tôi ba phút là chuẩn bị xong rồi. |
|
|
27. 他不到十分钟就到了。
Anh ấy chưa đến mười phút là đã đến rồi. |
|
|
28. 我们下午就完成了。
Chúng tôi buổi chiều là hoàn thành rồi. |
|
|
29. 她一天就看完了。
Cô ấy một ngày là xem xong rồi. |
|
|
30. 我两天就学会了。
Tôi hai ngày là học xong rồi. |
Phó từ chỉ thời gian 就
就 được dùng để nhấn mạnh, người nói nghĩ rằng sự việc nào đó xảy ra sớm hay diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.