HSK 2 Bài 7.2 Luyện nghe Tiếng Trung Phó từ chỉ thời gian 就

Ngữ pháp HSK 2 Phó từ chỉ thời gian 就
Phó từ chỉ thời gian 就
就 được dùng để nhấn mạnh, người nói nghĩ rằng sự việc nào đó xảy ra sớm hay diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.

1. 同学们七点半就来教室了。

Các bạn học sinh bảy giờ rưỡi đã đến lớp rồi.

2. 我坐飞机一个半小时就到北京了。

Tôi đi máy bay một tiếng rưỡi là đã đến Bắc Kinh rồi.

3. 我二十分钟就到。

Tôi hai mươi phút là đến ngay.

4. 他六点就起床了。

Anh ấy sáu giờ đã dậy rồi.

5. 我们八点就开始上课了。

Chúng tôi tám giờ đã bắt đầu vào học rồi.

6. 她三天就学会了。

Cô ấy chỉ ba ngày là học xong rồi.

7. 我看了一遍就懂了。

Tôi xem một lần là hiểu ngay rồi.

8. 他十分钟就写完作业了。

Anh ấy mười phút là làm xong bài tập rồi.

9. 老师五分钟就来了。

Thầy giáo năm phút là đến rồi.

10. 我半个小时就做好了。

Tôi nửa tiếng là làm xong rồi.

11. 他们早上六点就出发了。

Họ sáu giờ sáng đã xuất phát rồi.

12. 她一个星期就好了。

Cô ấy một tuần là khỏi rồi.

13. 我一个月就适应了新工作。

Tôi một tháng là đã quen với công việc mới rồi.

14. 他两天就完成任务了。

Anh ấy hai ngày là hoàn thành nhiệm vụ rồi.

15. 我们下课就回家了。

Tan học là chúng tôi về nhà rồi.

16. 她刚到公司就工作了。

Cô ấy vừa đến công ty là đã làm việc rồi.

17. 我吃完饭就走了。

Ăn xong là tôi đi rồi.

18. 他五点就下班了。

Anh ấy năm giờ đã tan làm rồi.

19. 我十点就睡觉了。

Tôi mười giờ đã đi ngủ rồi.

20. 他们三天就到了。

Họ ba ngày là đến nơi rồi.

21. 她半天就写完了。

Cô ấy nửa ngày là viết xong rồi.

22. 我两个小时就到家了。

Tôi hai tiếng là về đến nhà rồi.

23. 他一会儿就回来了。

Anh ấy một lát là quay về rồi.

24. 我们中午就到了。

Chúng tôi trưa là đã đến rồi.

25. 她很快就明白了。

Cô ấy rất nhanh là đã hiểu rồi.

26. 我三分钟就准备好了。

Tôi ba phút là chuẩn bị xong rồi.

27. 他不到十分钟就到了。

Anh ấy chưa đến mười phút là đã đến rồi.

28. 我们下午就完成了。

Chúng tôi buổi chiều là hoàn thành rồi.

29. 她一天就看完了。

Cô ấy một ngày là xem xong rồi.

30. 我两天就学会了。

Tôi hai ngày là học xong rồi.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *