HSK 3 Bài 7.2 Biểu đạt sự hứng thú

Ngữ pháp HSK 3 Biểu đạt sự hứng thú
Biểu đạt sự hứng thú
Cấu trúc 对。。。感兴趣 và 对。。。有兴趣 thường được dùng để diễn tả sự hứng thú với điều gì đó. Trạng ngữ chỉ mức độ nếu có thì nên đặt trước 感兴趣 và 有兴趣, ví dụ như 很感兴趣,非常有兴趣。
1. Câu khẳng định
对。。。感兴趣 và 对。。。有兴趣

1. 他们对电影感兴趣。

Họ hứng thú với phim ảnh.

2. 同学们对汉语有兴趣。

Các bạn học sinh có hứng thú với tiếng Hán.

3. 我对他更感兴趣。

Tôi cảm thấy hứng thú với anh ấy hơn.

4. 我对中国书法很感兴趣。

Tôi rất hứng thú với thư pháp Trung Quốc.

5. 他对学习外语非常有兴趣。

Anh ấy cực kỳ có hứng thú với việc học ngoại ngữ.

6. 很多年轻人对 cái này 游戏很感兴趣。

Rất nhiều người trẻ hứng thú với trò chơi này.

7. 爷爷对打太极拳有兴趣

Ông nội có hứng thú với việc đánh Thái Cực Quyền.

8. 妹妹对画画儿特别有兴趣。

Em gái đặc biệt có hứng thú với việc vẽ tranh.

9. 大家都对这次旅行很感兴趣。

Mọi người đều rất hứng thú với chuyến du lịch lần này.

10. 小王对摄影很有兴趣。

Tiểu Vương rất có hứng thú với nhiếp ảnh.

2. Câu phủ định
对。。。不感兴趣 và 对。。。没(有)兴趣

11. 我儿子对打篮球不感兴趣。

Con trai tôi không hứng thú với việc chơi bóng rổ.

12. 我对他提的建议不感兴趣。

Tôi không hứng thú với đề xuất của anh ấy.

13. 姐姐对逛街买东西没有兴趣。

Chị gái không có hứng thú với việc đi phố mua sắm.

14. 他对哲学一点儿也不感兴趣。

Anh ấy một chút cũng không hứng thú với triết học.

15. 孩子们对那个历史讲座没兴趣。

Lũ trẻ không có hứng thú với buổi diễn thuyết lịch sử đó.

16. 我对踢足球完全不感兴趣。

Tôi hoàn toàn không hứng thú với việc đá bóng.

17. 她对名利好像没什么兴趣。

Cô ấy dường như không có mấy hứng thú với danh lợi.

18. 现在的年轻人对京剧不太感兴趣。

Giới trẻ ngày nay không mấy hứng thú với Kinh kịch.

19. 别说了,我对他的私生活不感兴趣。

Đừng nói nữa, tôi không hứng thú với đời tư của anh ta.

20. 我对数学课一点儿也没兴趣。

Tôi chẳng có tí hứng thú nào với tiết toán cả.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *